Thông số API

API – THÔNG SỐ QUAN TRỌNG NHẤT CỦA DẦU NHỚT

  1. TỔ CHỨC API LÀ GÌ ?
  • – API là tên viết tắt của từ American Petroleum Institute – Viện Dầu mỏ Hoa Kỳ.
  • – Viện Dầu mỏ Hoa Kỳ (API) là hiệp hội thương mại lớn nhất của Mỹ đối với ngành công nghiệp dầu khí. Nó tuyên bố đại diện cho khoảng 650 công ty tham gia sản xuất, tinh chế, phân phối, và nhiều khía cạnh khác của ngành công nghiệp dầu nhớt.

Các chức năng chính của tổ chức như:

  • – Thiết lập và chứng nhận các tiêu chuẩn với dầu nhớt
  • – Nghiên cứu liên quan đến nhiều khía cạnh của ngành công nghiệp dầu khí
  • – Hỗ trợ ngành công nghiệp dầu mỏ và khí đốt tự nhiên của Hoa Kỳ ngày thêm vững mạnh
  • – Hỗ trợ nghiên cứu các tác động về kinh tế, độc tính và môi trường

 Bộ tiêu chuẩn API do Viện Dầu mỏ Hoa Kỳ (API – Americain Petroleum Institute) ấn bản. Tiêu chuẩn API được sử dụng phổ biến trong thiết kế các công trình biển cố định bằng thép trên thế giới và ở Việt Nam.

Các tiêu chuẩn áp dụng:
Trong quá trình thiết kế, tiêu chuẩn API RP 2A-WSD (Recommended Practice for Planning, Designing and Constructing Fixed Offshore Platforms – Working Stress Design) được sử dụng nhiều nhất, với nội dung khuyến nghị thực hành quy hoạch, thiết kế và xây dựng công trình biển cố định – Thiết kế theo ứng suất cho phép. Tiêu chuẩn API RP 2A-WSD bao gồm các nội dung sau:
Phần 1: Lập kế hoạch dự án (Planning)
Phần 2: Tiêu chuẩn và quy trình thiết kế (Design Criteria and Procedures)
Phần 3: Thiết kế cấu kiện thép (Structural Steel Design)
Phần 4: Các liên kết (Connections)
Phần 5: Tính toán mỏi (Fatigue)
Phần 6: Thiết kế nền móng (Foundation Design)
Phần 7: Các thành phần và hệ thống kết cấu khác (Other Structural Components and Systems)
Phần 8: Vật liệu (Material)
Phần 9: Các bản vẽ và đặc điểm của chúng (Drawings and Specifications)
Phần 10: Quy trình hàn (Welding)
Phần 11: Quy trình chế tạo (Fabrication)
Phần 12: Quy trình lắp đặt (Installation)
Phần 13: Quy trình kiểm tra (Inspection)
Phần 14: Quy trình khảo sát (Surveys)
Phần 15: Tái sử dụng công trình (Reuse)
Phần 16: Các kết cấu tối thiểu (Minimum Structures)
Phần 17: Đánh giá hiện trạng công trình đang sử dụng (Assessment of Existing Platforms)
Phần 18: Tải trọng do cháy, nổ, và các sự cố khác (Fire, Blast and Accidental Loading)
Ngoài tiêu chuẩn API RP 2A-WSD, còn có một số tiêu chuẩn khác thuộc bộ tiêu chuẩn API được áp dụng trong thiết kế, thi công xây dựng các công trình biển:
– API RP 2D (Recommended Practice: Operation and Maintenance of Offshore Cranes): Khuyến nghị thực hành vận hành và bảo trì cẩn cẩu.
– API RP 2L (Recommended Practice for Planning, Designing, and Constructing Heliports for Fixed Offshore Platforms): Khuyến nghị thực hành đối với quy hoạch, thiết kế và xây dựng sân bay trực thăng cho công trình biển.
– API RP 2Z (Recommended Practice for Preproduction Qualification for Steel Plates for Offshore Structures): Khuyến nghị thực hành để cấp chứng chỉ năng lực sản xuất thép tấm cho kết cấu công trình biển.
– API RP 2X (Recommended Practice for Ultrasonic and Magnetic Examination of Offshore Structural Fabrication and Guidelines for Qualification of Technicians): Khuyến nghị thực hành về kiểm tra siêu âm và bột từ trong chế tạo kết cấu công trình biển và hướng dẫn kiểm tra tay nghề thợ.
– API 14E (Recommended Practice for Design and Installation of Offshore Products Platform Piping Systems): Khuyến nghị thực hành để thiết kế và lặp đặt các hệ thống đường ống tên giàn khoan.

Phạm vi áp dụng:
Bộ tiêu chuẩn API mang tính thống nhất và đầy đủ dùng trong lĩnh vực khai thác dầu khí, và công trình biển cố định bằng thép là một phần của lĩnh vực này.
Tiêu chuẩn API được áp dụng để tính toán cho công trình biển cố định bằng thép ở nhiều khu vực địa lý khác nhau, với điều kiện môi trường, địa chất khác nhau mà vẫn có được sự phù hợp cao.
Tiêu chuẩn API liên tục được tái bản để bổ sung những thay đổi phù hợp với khoa học kỹ thuật, công nghệ thực tế.

 

STT Tên tiêu chuẩn Hiệu lực
1 API Spec. Q1 Eight Edition – Summary 1.2008
2 API Spec. Q1/ISO TS 29001:2007 (Identical) Specification for Quality Programs for the Petroleum, Petrochemical and Natural Gas Industry, 8[SUP]th[/SUP] E
ition
6.2008
3 API Standard 1104 Welding of Pipelines and Related Facilities, 20[SUP]th[/SUP] Edition 10.2005
…………………. ………………………………….. …………
19 API Specification 2H Specification for Carbon Manganese Steel Plate for Offshore Structure, 9[SUP]th[/SUP] Edition 01.2007

 

  1. TIÊU CHUẨN API LÀ GÌ ?

Cấp hiệu năng API (hay còn gọi là phẩm cấp hoặc cấp chất lượng) dùng để phân loại chất lượng của nhớt động cơ xăng và diesel và bắt đầu được áp dụng rộng rải ở Mỹ và trên thế giới từ những năm 60 của thế kỷ trước. Theo sự phát triển của thiết kế động cơ, trung bình cứ sau khoảng 4-5 năm lại có một các cấp API mới ra đời để đáp ứng yêu cầu bôi trơn của thế hệ động cơ tương ứng.

Cấp chất lượng của dầu nhớt động cơ xăng được ký hiệu là API SA, SB, SC… đến cấp mới nhất hiện nay là API SN. Trong đó chữ cái cuối dùng để phân biệt các cấp và được xếp theo bảng chữ cái, chữ cái càng đứng sau thì biểu thị cho phẩm cấp càng cao hơn. Ví dụ phẩm cấp API SN thì cao hơn SM ; SM cao hơn SL.

Tương tự như vậy, dầu nhớt động cơ diesel được phân thành các cấp API từ CC cho đến CJ (API CF, API CG, API CH, API CJ). Thời kỳ đầu, dầu nhớt có chức năng chủ yếu là bảo vệ và kéo dài tuổi thọ động cơ. Về sau dầu nhớt còn đảm đương thêm nhiều chức năng khác như giúp động cơ giảm tiêu hao nhiên liệu và hiện nay thì góp phần làm giảm thiểu khí xả độc hại để động cơ đạt các tiêu chuẩn khí xả như Euro 3, 4 hoặc 5.

Các cấp hiệu năng API mới nhất hiện nay như API SN hay API CJ-4 được đánh giá theo các chỉ tiêu như khả năng bảo vệ động cơ (tính năng chống cặn bám, chống mài mòn…), tiết kiệm nhiên liệu (độ nhớt thấp, đa cấp), kéo dài định kỳ sử dụng nhớt và phin lọc (chống ô-xy hóa, phân tán cặn), bảo vệ thiết bị xử lý khí xả. API CJ-4 là cấp cao nhất hiện nay, trong đó chữ cái cuối biểu thị cho phẩm cấp và số 4 biểu thị cho loại nhớt dành cho động cơ 4 thì.

Như vậy trên mỗi bao bì dầu nhớt động cơ ở Việt Nam bắt buộc phải ghi tiêu chuẩn API, và sau chữ cái API là hai chữ cái in hoa (Ví dụ : API SG hoặc API CF). Chữ cái đầu tiên là S hay C là chỉ dầu nhớt cho động cơ xăng hay dầu. Chữ cái thứ hai thể hiện cấp chất lượng theo thứ tự tăng dần của bảng chữ cái A,B,C …Nói như vậy có nghĩa là với động cơ xăng cấp API / SJ có chất lượng cao hơn API / SF, hay với động cơ dầu API / CF sẽ cao hơn API / CD .

Một số trường hợp xuất hiện cả hai nhóm S và C trên cùng một sản phẩm; Ví dụ như API : CD/SF hay API SC/CC . Điều này nói lên rằng sản phẩm có thể sử dụng được cho cả động cơ xăng hoặc động cơ dầu với cấp chất lượng tương đương .

Đây là tiêu chuẩn phân loại theo hệ thống mở. Nghĩa là chất lượng càng phát triển thì chữ cái càng đi về phía cuối bảng chữ cái để đáp ứng những đòi hỏi khắc nghiệt của những động cơ hiện đại hay những quy định về khí thải để bảo vệ môi trường .

Tóm tắt có thể hiểu API chia dầu nhớt thành 2 cấp như sau:

  • Cấp S: Sử dụng cho động cơ xăng. Ví dụ : SA, SB, SC, SE, SF, SG…

Phân cấp dầu nhớt cho động cơ Xăng

  • Cấp C: Sử dụng cho động cơ Diesel. Ví dụ : CH-4, CI-4, CJ-4, …

Phân cấp dầu nhớt của động cơ Diesel

Trong đó, S,C biểu thị cho loại động cơ và A,B,C…  biểu thị cho mức độ tiến hóa của chất lượng.

QUY TRÌNH CẤP CHỨNG NHẬN API

Như vừa nêu ở trên,tiêu chuẩn này do Viện Dầu mỏ Mỹ xác định nên quy trình rất nghiêm ngặt và tốn kém. Nhà sản xuất phải trả chi phí từ vài chục ngàn đến vài trăm ngàn đô-la tùy thuộc vào cấp API định đăng ký. Đầu tiên hãng nộp hồ sơ, mẫu dầu nhớt và chi phí. Sau đó các mẫu thử nghiệm trên động cơ và xét nghiệm tại phòng thí nghiệm của nhà chế tạo động cơ. Cuối cùng API đánh giá kết quả và cấp chứng chỉ.

Sau khi API cấp chứng chỉ thì tên sản phẩm được niêm yết trên website của cơ quan này và nhà sản xuất được quyền in nhãn hiệu chất lượng API lên nhãn bao bì sản phẩm. Một số hãng không đủ khả năng để được API cấp chứng chỉ thì tự đánh giá và tự tuyên bố là đạt tiêu chuẩn API, nhưng không được in nhãn hiệu chất lượng API.

  1. KẾT LUẬN
    Tóm lại, để đáp ứng yêu cầu của các loại xe hiện nay, cần lựa chọn các cấp chất lượng càng cao càng tốt như API SL ; SM hay SN , SJ , cho động cơ xăng và API CF-4,  API CH-4 hay CI-4 cho động cơ diesel. Các nhà sản xuất thường dùng màu nắp, màu bao bì hay màu nhãn khác nhau cho các sản phẩm có phẩm cấp khác nhau. Tất nhiên có sự chênh lệch về giá cả (nhiều khi là khá lớn) cho các phẩm cấp khác nhau.